<?xml version="1.0" encoding="utf-8" standalone="yes"?>
<rss version="2.0" xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom">
	<channel>
		<title>Phê bình văn học thế kỷ XX on Thụy Khuê</title>
		<link>https://thuykhue.tail21018a.ts.net/sach/phe-binh-van-hoc-the-ky-xx/</link>
		<description>Recent content in Phê bình văn học thế kỷ XX on Thụy Khuê</description>
		<generator>Hugo</generator>
		<language>vi</language>
		
		
		
		
			<atom:link href="https://thuykhue.tail21018a.ts.net/sach/phe-binh-van-hoc-the-ky-xx/index.xml" rel="self" type="application/rss+xml" />
			<item>
				<title>Chương 1: Sơ lược tiến trình phê bình trong thế kỷ XX</title>
				<link>https://thuykhue.tail21018a.ts.net/sach/phe-binh-van-hoc-the-ky-xx/chuong01-so-luoc/</link>
				<pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
				<guid>https://thuykhue.tail21018a.ts.net/sach/phe-binh-van-hoc-the-ky-xx/chuong01-so-luoc/</guid>
				<description>&lt;p&gt;Những nét đại cương&lt;/p&gt;&#xA;&lt;p&gt;Nhìn vào diện mạo phê bình văn học Âu châu thế kỷ XX, những khuynh hướng khác nhau trong nửa đầu thế kỷ, gần như đã phát triển một cách độc lập, ít có điều kiện trao đổi hoặc phối hợp với nhau, vì hai lẽ: Đại chiến thứ nhất và cuộc Cách mạng tháng Mười Nga đưa đến hậu quả phân chia thế giới, lãnh địa. Việc dịch thuật chưa mở rộng kể cả ở những nước có truyền thống văn học lâu đời như Pháp, Đức... Vì vậy, phê bình Nga và Đức, trong nửa đầu thế kỷ XX, hầu như không &amp;quot;biết&amp;quot; nhau. Thêm nữa, thể chế độc tài của Hittler và Stalin thống trị trên sự đàn áp tư tưởng, tác phẩm nghiên cứu của nhiều nhà phê bình bị vùi dập, bản thân nhà phê bình bị đe dọa. Để trốn tránh chế độ độc tài, một số nhà phê bình Nga và Đức phải chạy ra nước ngoài. Rồi đại chiến thứ hai gây thêm đổ vỡ, tan nát, làm khựng việc giao lưu tư tưởng một lần nữa. Đó là những lý do khiến những khuynh hướng phê bình nửa đầu thế kỷ XX, tuy phong phú, nhưng không liên lạc mật thiết với nhau. Mỗi cá nhân, mỗi xu hướng làm việc riêng rẽ, ít có sự kết hợp tư tưởng một cách &amp;quot;toàn cầu&amp;quot; như hiện nay.&lt;/p&gt;</description>
			</item>
			<item>
				<title>Chương 2:Thi học Aristote</title>
				<link>https://thuykhue.tail21018a.ts.net/sach/phe-binh-van-hoc-the-ky-xx/chuong02-thi-hoc/</link>
				<pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
				<guid>https://thuykhue.tail21018a.ts.net/sach/phe-binh-van-hoc-the-ky-xx/chuong02-thi-hoc/</guid>
				<description>&lt;p&gt;Từ thế kỷ IV trước Tây lịch, Aristote (384-322) đã phân tích và mổ xẻ bản chất của nghệ thuật, xác định nguồn cội và những nguyên tắc chính của sáng tạo trong cuốn &lt;em&gt;Poétique&lt;/em&gt; (&lt;em&gt;Thi học).&lt;/em&gt;&lt;/p&gt;&#xA;&lt;p&gt;Chữ &lt;em&gt;poiesis&lt;/em&gt; của Hy Lạp có nghiã rộng hơn chữ &lt;em&gt;poésie&lt;/em&gt; trong tiếng Pháp và chữ &lt;em&gt;thi ca&lt;/em&gt; hay &lt;em&gt;thơ&lt;/em&gt; trong tiếng Việt, vì nó bao trùm lên tất cả các ngành nghệ thuật nói chung. &lt;em&gt;Thi học&lt;/em&gt; của Aristote, do đó, đồng nghiã với &lt;em&gt;nghệ thuật học&lt;/em&gt;.&lt;/p&gt;</description>
			</item>
			<item>
				<title>Chương 3: Phê bình cũ - phê bình mới</title>
				<link>https://thuykhue.tail21018a.ts.net/sach/phe-binh-van-hoc-the-ky-xx/chuong03-phe-binh-cu-moi/</link>
				<pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
				<guid>https://thuykhue.tail21018a.ts.net/sach/phe-binh-van-hoc-the-ky-xx/chuong03-phe-binh-cu-moi/</guid>
				<description>&lt;p&gt;Trước khi tìm hiểu thực chất của phê bình văn học thế kỷ XX, chúng ta cần phân biệt thế nào là &lt;em&gt;phê bình cũ&lt;/em&gt; và &lt;em&gt;phê bình mới&lt;/em&gt;. Ở đây chúng tôi không đề cập lại những lối phê bình quá xưa, như phê bình luân lý của các cụ Ngô Đức Kế, Huỳnh Thúc Kháng... nhân danh đạo đức buộc tội Kiều và Nguyễn Du, để kết án Phạm Quỳnh. Hay lối phê bình tâm lý giáo khoa thư: gán cho tác giả dùng tác phẩm của mình để &amp;quot;tâm sự&amp;quot; điều này điều kia, thí dụ cho rằng Nguyễn Du viết Kiều để &amp;quot;nói lên&amp;quot; tâm sự hoài Lê, hoặc Nguyễn Gia Thiều viết Cung Oán để &amp;quot;nói lên&amp;quot; tâm sự bầy tôi bị trói buộc. Lập luận này không thể đứng vững, vì ta không biết gì về tác giả, làm sao ta có thể gán cho tác giả điều này điều kia, không có trong chữ nghiã của tác phẩm. Nguyễn Văn Trung nói hơi phũ nhưng đúng, rằng: ngay cả khi Nguyễn Du có viết trong hồi ký rằng ông dùng truyện Kiều để nói lên tâm sự của mình, thì cũng không tin được, có thể ông bịa. Một phương pháp nữa, là phê bình mác-xít, phát xuất từ thế kỷ XIX, đã thịnh hành trong nửa đầu thế kỷ XX như một phương pháp phê bình khoa học, nhưng nay cũng đã bị vượt qua, vì lý thuyết này dựa trên nền đấu tranh giai cấp, ngày nay không còn thích hợp nữa.&lt;/p&gt;</description>
			</item>
			<item>
				<title>Giấc mơ</title>
				<link>https://thuykhue.tail21018a.ts.net/sach/phe-binh-van-hoc-the-ky-xx/chuong04-phe-binh-phan-tam/</link>
				<pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
				<guid>https://thuykhue.tail21018a.ts.net/sach/phe-binh-van-hoc-the-ky-xx/chuong04-phe-binh-phan-tam/</guid>
				<description>&lt;p&gt;Chương4: Phê bình phân tâm học của Freud&lt;/p&gt;&#xA;&lt;p&gt;Phê bình phân tâm học của Freud, thực ra, chỉ là một khuynh hướng rất nhỏ trong phê bình văn học, nay đã lỗi thời, nhưng vì tên tuổi của Freud và vì hai chữ &lt;em&gt;phân tâm&lt;/em&gt;, nó đã được một số tác giả khuyếch trương lên. Hiện tượng này không chỉ xẩy ra ở Việt Nam, mà cả ở Pháp. Sự sai lầm này đã thâm nhập vào Việt Nam từ thập niên 1940: Không ít tác giả đã nói tới phân tâm học và sử dụng trong phê bình, như trường hợp Nguyễn Văn Hanh, Trương Tửu Nguyễn Bách Khoa... Tình trạng này kéo dài và trở nên rất thịnh hành trong giai đoạn văn học miền Nam (1954-1975). Thời ấy, Nguyễn Văn Trung đã hết sức cảnh báo sự kiện dùng phân tâm học để phê bình Hồ Xuân Hương trong bộ &lt;em&gt;Lược Khảo Văn Học, tập 3, Nghiên cứu và phê bình văn học&lt;/em&gt; (Nam Sơn, 1968).&lt;/p&gt;</description>
			</item>
			<item>
				<title>Chương 5: Ngôn ngữ học</title>
				<link>https://thuykhue.tail21018a.ts.net/sach/phe-binh-van-hoc-the-ky-xx/chuong05-ngon-ngu-hoc/</link>
				<pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
				<guid>https://thuykhue.tail21018a.ts.net/sach/phe-binh-van-hoc-the-ky-xx/chuong05-ngon-ngu-hoc/</guid>
				<description>&lt;p&gt;Văn chương khởi đi từ &lt;em&gt;một chữ&lt;/em&gt;. Với &lt;em&gt;một chữ&lt;/em&gt; hay &lt;em&gt;nhiều chữ,&lt;/em&gt; nhà văn, nhà thơ làm nên &lt;em&gt;một câu&lt;/em&gt;. &lt;em&gt;Câu&lt;/em&gt; là đơn vị nhỏ nhất trong ngôn ngữ thơ văn.&lt;/p&gt;&#xA;&lt;p&gt;&lt;em&gt;Nhiều câu&lt;/em&gt; làm nên &lt;em&gt;một bài thơ&lt;/em&gt;, một &lt;em&gt;truyện ngắn&lt;/em&gt; hay một  &lt;em&gt;truyện dài,&lt;/em&gt; tức là một &lt;em&gt;tác phẩm&lt;/em&gt; và xác định &lt;em&gt;ngôn ngữ&lt;/em&gt; (còn gọi là &lt;em&gt;văn phong&lt;/em&gt;, hay &lt;em&gt;phong cách&lt;/em&gt;, hay &lt;em&gt;lối viết&lt;/em&gt;) của nhà văn nhà thơ.&lt;/p&gt;</description>
			</item>
			<item>
				<title>Chương6:Trường phái Hình Thức Nga</title>
				<link>https://thuykhue.tail21018a.ts.net/sach/phe-binh-van-hoc-the-ky-xx/chuong06-truong-phai-hinh-thuc/</link>
				<pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
				<guid>https://thuykhue.tail21018a.ts.net/sach/phe-binh-van-hoc-the-ky-xx/chuong06-truong-phai-hinh-thuc/</guid>
				<description>&lt;p&gt;Nhờ những bước tiến của ngôn ngữ học, phê bình tự nhận thấy bất cập trong phương pháp và buộc phải tìm những hướng đi mới. Từ sự tìm tòi này, nẩy sinh những khuynh hướng phê bình hiện đại trong thế kỷ XX, mà trường phái Hình thức Nga giữ vai trò tiên phong, vì đã áp dụng tức thời những khái niệm mới của ngôn ngữ học, loại bỏ hẳn những yếu tố phụ cận như tiểu sử, tâm lý, vv... của thế kỷ XIX, để đi vào thực chất của vấn đề là &lt;em&gt;chữ&lt;/em&gt; và &lt;em&gt;nghiã&lt;/em&gt;.&lt;/p&gt;</description>
			</item>
			<item>
				<title>Chương 7: Những nhà cấu trúc Nga</title>
				<link>https://thuykhue.tail21018a.ts.net/sach/phe-binh-van-hoc-the-ky-xx/chuong07-cau-truc/</link>
				<pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
				<guid>https://thuykhue.tail21018a.ts.net/sach/phe-binh-van-hoc-the-ky-xx/chuong07-cau-truc/</guid>
				<description>&lt;p&gt;Cùng thời với những nhà Hình thức, còn có hai tên tuổi lớn khác của Nga, xuất thân từ ngữ học, hoạt động trong lãnh vực &lt;em&gt;cấu trúc&lt;/em&gt;, đã đưa ra những khám phá độc đáo là Vladimir Propp, với &lt;em&gt;cấu trúc cổ tích&lt;/em&gt; và Roman Jakobson, với &lt;em&gt;cấu trúc thơ.&lt;/em&gt;&lt;/p&gt;&#xA;&lt;p&gt;&lt;em&gt;Thuyết cấu trúc&lt;/em&gt; hay &lt;em&gt;cấu trúc luận&lt;/em&gt; (stucturalisme) là lý thuyết ngữ học coi tiếng nói như một tổ chức tự trị có cấu trúc riêng, với những thành tố chính: &lt;em&gt;âm tố&lt;/em&gt; (phonème), &lt;em&gt;từ tố&lt;/em&gt; (morphème) và &lt;em&gt;câu&lt;/em&gt; (phrase).&lt;/p&gt;</description>
			</item>
			<item>
				<title>Chương8: Bakhtin và xã hội học văn chương</title>
				<link>https://thuykhue.tail21018a.ts.net/sach/phe-binh-van-hoc-the-ky-xx/chuong08-bakhtin/</link>
				<pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
				<guid>https://thuykhue.tail21018a.ts.net/sach/phe-binh-van-hoc-the-ky-xx/chuong08-bakhtin/</guid>
				<description>&lt;p&gt;Mihail-Mikhailovitch Bakhtin (1895-1975), triết gia và lý thuyết gia về tiểu thuyết, đứng riêng một cõi. Được coi là nhà phê bình Nga lớn nhất thế kỷ XX, Bakhtin là một trong những ngòi bút nền móng xây dựng khoa &lt;em&gt;xã hội học văn chương&lt;/em&gt;. Đời ông là một chuỗi bất hạnh. Những công trình nghiên cứu của Bakhtin bị vùi dập trong vòng nửa thế kỷ, chỉ được công bố vào khoảng năm 1960, 15 năm trước khi ông qua đời.&lt;/p&gt;</description>
			</item>
			<item>
				<title>Chương9:Phê bình bác ngữ học Đức</title>
				<link>https://thuykhue.tail21018a.ts.net/sach/phe-binh-van-hoc-the-ky-xx/chuong09-bac-ngu-hoc/</link>
				<pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
				<guid>https://thuykhue.tail21018a.ts.net/sach/phe-binh-van-hoc-the-ky-xx/chuong09-bac-ngu-hoc/</guid>
				<description>&lt;p&gt;Khoảng 1915, một số nhà &lt;em&gt;bác ngữ học&lt;/em&gt; người Đức chủ trương khảo sát văn chương Âu Châu như một khối văn học toàn diện có nguồn gốc tiếng La-tinh, không phân chia ranh giới quốc gia, từ thời La-Hy đến ngày nay. Đó là trường phái &lt;em&gt;Bác ngữ học Rô-man (Philologie romane)&lt;/em&gt;  hay là &lt;em&gt;Bác ngữ học những tiếng có nguồn gốc La-tinh&lt;/em&gt;, quy tụ một số nhà nghiên cứu tên tuổi có kiến thức bách khoa, hoạt động trong lòng các đại học Đức như: Friedrich Gundolf (1881-1931), Ernst-Robert Curtius (1886-1956), Leo Spitzer (1887-1960) và Erich Auerbach (1892-1957).&lt;/p&gt;</description>
			</item>
			<item>
				<title>Chương 10: Leo Spitzer và văn phong học hiện đại</title>
				<link>https://thuykhue.tail21018a.ts.net/sach/phe-binh-van-hoc-the-ky-xx/chuong10-spitzer/</link>
				<pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
				<guid>https://thuykhue.tail21018a.ts.net/sach/phe-binh-van-hoc-the-ky-xx/chuong10-spitzer/</guid>
				<description>&lt;p&gt;Leo Spitzer (1887-1960) cùng Ernst-Robert Curtius (1886-1956) và Erich Auerbach (1892-1956), là ba nhà phê bình lớn của Đức trong thế kỷ XX, họ đều tự nhận là những nhà &lt;em&gt;nhân văn học cổ điển,&lt;/em&gt; tức là thuộc học phái &lt;em&gt;Nhân văn&lt;/em&gt; (Humanisme) chủ trương phục hồi những giá trị cổ điển. Học phái này xuất hiện từ thời Phục Hưng và Rabelais được coi là khuôn mặt điển hình.&lt;/p&gt;</description>
			</item>
			<item>
				<title>Chương 11: Erich Auerbach (1892-1957)</title>
				<link>https://thuykhue.tail21018a.ts.net/sach/phe-binh-van-hoc-the-ky-xx/chuong11-auerbach/</link>
				<pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
				<guid>https://thuykhue.tail21018a.ts.net/sach/phe-binh-van-hoc-the-ky-xx/chuong11-auerbach/</guid>
				<description>&lt;p&gt;Erich Auerbach sinh ngày 9/11/1882 tại Berlin và mất ở Wallingford (thuộc tiểu bang Connecticut) Hoa Kỳ, ngày 13/10/1957, ông xứng đáng địa vị nhà phê bình lớn nhất của Đức trong thế kỷ XX.&lt;/p&gt;&#xA;&lt;p&gt;Là giáo sư bác ngữ học tại đại học Marburg, năm 1935, ông bị chế độ Nazi cách chức, chạy sang Istanbul tiếp tục dạy học trong vòng 10 năm. Chính trong thời gian lánh nạn ở Thổ Nhĩ Kỳ, Auerbach đã viết tác phẩm chủ yếu &lt;em&gt;Mimésis&lt;/em&gt; (in tại Berne, Thụy Sĩ, năm 1946), trong điều kiện thiếu thốn tài liệu. &lt;em&gt;Mimésis&lt;/em&gt; được coi là một trong những tác phẩm kinh điển của nền phê bình hiện đại. Năm 1947, Auerbach sang Hoa Kỳ dạy bác ngữ học Rô-man tại đại học Pennsylvania. Năm 1950, ông chuyển sang dạy đại học Yale cho đến cuối đời.&lt;/p&gt;</description>
			</item>
			<item>
				<title>Chương 12: Phê bình Ý thức</title>
				<link>https://thuykhue.tail21018a.ts.net/sach/phe-binh-van-hoc-the-ky-xx/chuong12-phe-binh-ythuc/</link>
				<pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
				<guid>https://thuykhue.tail21018a.ts.net/sach/phe-binh-van-hoc-the-ky-xx/chuong12-phe-binh-ythuc/</guid>
				<description>&lt;p&gt;Trong nửa đầu thế kỷ XX, những nhà Hình thức Nga, những nhà Bác ngữ học Đức, đã giữ vai trò khai phá phê bình hiện đại. Tuy nhiên tác phẩm của họ chỉ được truyền bá rộng rãi ở Âu Châu vào khoảng thập niên 1960-1970. Cùng thời điểm đó, ở Âu Châu, xuất hiện một khuynh hướng, báo trước nền &lt;em&gt;phê bình mới&lt;/em&gt;: đó là trường phái Ý thức, ở Genève, Thụy Sĩ.&lt;/p&gt;</description>
			</item>
			<item>
				<title>Chương 13:Phê bình văn học Pháp - JP Sartre</title>
				<link>https://thuykhue.tail21018a.ts.net/sach/phe-binh-van-hoc-the-ky-xx/chuong13-sartre/</link>
				<pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
				<guid>https://thuykhue.tail21018a.ts.net/sach/phe-binh-van-hoc-the-ky-xx/chuong13-sartre/</guid>
				<description>&lt;p&gt;Phê bình văn học Pháp, phát triển khoảng giữa thế kỷ XX, gần như cùng thời với phê bình Ý thức, có thể chia làm hai nhóm:&lt;/p&gt;&#xA;&lt;p&gt;Nhóm thứ nhất gồm những triết gia độc lập, phi trường phái như Jean-Paul Sartre, Gaston Bachelard, Maurice Blanchot... Tác phẩm chính của họ xuất hiện trong khoảng thập niên năm mươi. Nhóm thứ nhì, thường được gọi là &lt;em&gt;phê bình mới,&lt;/em&gt; chủ yếu dùng &lt;em&gt;ký hiệu học,&lt;/em&gt; xuất hiện thập niên sáu mươi với Umberto Eco, ở Ý, Roland Barthes ở Pháp, và được những môn đệ của Barthes như Gérard Genette, Julia Kristeva... tiếp sức trong thập niên tám mươi.&lt;/p&gt;</description>
			</item>
			<item>
				<title>Chương 14: Gaston Bachelard - Phê bình phân tâm vật chất</title>
				<link>https://thuykhue.tail21018a.ts.net/sach/phe-binh-van-hoc-the-ky-xx/chuong14-bachelard/</link>
				<pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
				<guid>https://thuykhue.tail21018a.ts.net/sach/phe-binh-van-hoc-the-ky-xx/chuong14-bachelard/</guid>
				<description>&lt;p&gt;Khoảng thập niên 40 của thế kỷ XX, trong khi phần lớn những nhà phê bình hiện đại Âu châu đều chiếu ống kính vào văn bản, thì Gaston Bachelard chiếu ống kính vào hai yếu tố: &lt;em&gt;vật chất&lt;/em&gt; và &lt;em&gt;tưởng tượng&lt;/em&gt;, và coi đó là hai đối tượng nguồn cội của sáng tác cần khảo sát.&lt;/p&gt;&#xA;&lt;p&gt;Gaston Bachelard xuất hiện cùng thời với Sartre, hai người đều gọi phê bình của mình là &lt;em&gt;phân tâm&lt;/em&gt;, với Sartre là &lt;em&gt;phân tâm hiện sinh&lt;/em&gt; (psychanalyse existentielle) với Bachelard là &lt;em&gt;phân tâm tưởng tượng vật chất&lt;/em&gt; (psychanalyse de l&#39;imagination matérielle), nhưng lý thuyết của họ không liên quan gì đến &lt;em&gt;phân tâm học&lt;/em&gt; của Freud. Chính chữ &lt;em&gt;phân tâm&lt;/em&gt; này đã khiến nhiều người chỉ nhìn lướt qua mà không đọc kỹ, đã lầm tưởng Sartre và Bachelard đều là &amp;quot;đệ tử&amp;quot; của Freud, kể cả một số tác giả Pháp.&lt;/p&gt;</description>
			</item>
			<item>
				<title>Chương 15: Maurice Blanchot- Sự im lặng của văn chương</title>
				<link>https://thuykhue.tail21018a.ts.net/sach/phe-binh-van-hoc-the-ky-xx/chuong15-blanchot/</link>
				<pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
				<guid>https://thuykhue.tail21018a.ts.net/sach/phe-binh-van-hoc-the-ky-xx/chuong15-blanchot/</guid>
				<description>&lt;p&gt;Trong những nhà phê bình Pháp, Maurice Blanchot (1907-2003) là người đã đưa sự khảo sát văn chương đến mức độ đào sâu hiếm có. Về những câu hỏi xoay quanh vấn đề bản chất của văn chương, Maurice Blanchot có những cách trả lời lạ lùng và độc đáo, tìm đến nguồn cội của hai hành động chính của tư tưởng là &lt;em&gt;viết&lt;/em&gt; và &lt;em&gt;đọc.&lt;/em&gt;&lt;/p&gt;&#xA;&lt;p&gt;Là tác giả gần 20 cuốn sách khó xếp loại, sáng tác của Maurice Blanchot bắc cầu giữa tiểu thuyết và tiểu luận. Lý thuyết văn chương của ông đi đôi với sáng tác.&lt;/p&gt;</description>
			</item>
			<item>
				<title>Chương 16:Phê bình ký hiệu học - Umberto Eco</title>
				<link>https://thuykhue.tail21018a.ts.net/sach/phe-binh-van-hoc-the-ky-xx/chuong16-umberto-eco/</link>
				<pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
				<guid>https://thuykhue.tail21018a.ts.net/sach/phe-binh-van-hoc-the-ky-xx/chuong16-umberto-eco/</guid>
				<description>&lt;p&gt;Umberto Eco là một trong những nhà phê bình đã giải thích khái niệm &lt;em&gt;ký hiệu học&lt;/em&gt; rõ ràng và mạch lạc hơn cả trong số các nhà lý thuyết về ký hiệu được dịch sang tiếng Pháp. Nếu bạn là một độc giả không chuyên môn, lại đọc thẳng sách của những lý thuyết gia về ký hiệu học, có khi bạn phải bỏ, vì rất khó hiểu.&lt;/p&gt;&#xA;&lt;p&gt;Vì vậy, trong chương 16 này, chúng tôi trình bầy sự diễn giải và lập thuyết về ký hiêu học của Umberto Eco. Và chương 17, sẽ giới thiệu phương pháp phê bình ký hiệu học của Roland Barthes. Đó là hai khuôn mặt khá tiêu biểu của &lt;em&gt;phê bình ký hiệu học&lt;/em&gt; ở Âu châu. Những người đi sau ở Pháp, phần lớn chỉ áp dụng hoặc chịu ảnh hưởng của hai nhà phê bình này.&lt;/p&gt;</description>
			</item>
			<item>
				<title>Chương 17: Roland Barthes (1915-1980)</title>
				<link>https://thuykhue.tail21018a.ts.net/sach/phe-binh-van-hoc-the-ky-xx/chuong17-barthes/</link>
				<pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
				<guid>https://thuykhue.tail21018a.ts.net/sach/phe-binh-van-hoc-the-ky-xx/chuong17-barthes/</guid>
				<description>&lt;p&gt;Roland Barthes sinh tại Cherbourg ngày 12/3/1915 và mất tại Paris vì tai nạn xe hơi (có nghi vấn ông tự tử) ngày 26//3/1980. Cuộc đời và tác phẩm của ông được chính Roland Barthes nhận định trong cuốn &lt;em&gt;Roland Barthes viết về Roland Barthes&lt;/em&gt; (Roland Barthes par Roland Barthes) (1975). Xuất thân trong một gia đình trưởng giả thanh bạch ở tỉnh lẻ; một tuổi đã mồ côi cha. Đỗ cử nhân văn chương trước thế chiến. Trong thời gian học đại học, Barthes phải nằm viện một thời gian dài vì bệnh lao. Vào nghề, ông làm giáo sư Pháp văn tại Bucarest và Alexendrie trước khi dạy Trường Cao đẳng Thực hành (Ecole Pratique des Hautes Études). Năm 1976, ông được bầu vào &lt;em&gt;Collège de France&lt;/em&gt;, học viện cao quý nhất nước Pháp, tại đó ông khai trương giảng đàn &lt;em&gt;ký hiệu học văn chương&lt;/em&gt; đầu tiên của Pháp.&lt;/p&gt;</description>
			</item>
			<item>
				<title>Phụ Lục</title>
				<link>https://thuykhue.tail21018a.ts.net/sach/phe-binh-van-hoc-the-ky-xx/phu-luc-hau-hien-dai/</link>
				<pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
				<guid>https://thuykhue.tail21018a.ts.net/sach/phe-binh-van-hoc-the-ky-xx/phu-luc-hau-hien-dai/</guid>
				<description>&lt;h2 id=&#34;hậu-hiện-đại-thực-chất-và-ảo-tượng&#34;&gt;Hậu Hiện Đại: Thực chất và ảo tượng&lt;/h2&gt;&#xA;&lt;p&gt;Thuyết &lt;em&gt;hậu hiện đại&lt;/em&gt; (postmoderne) của Jean-François Lyotard ra đời từ năm 1979, cách đây gần bốn mươi năm, nhưng đối với độc giả Việt Nam, dường như vẫn còn là vấn đề thời thượng. Một đề tài được bàn đến rất nhiều, nhưng thử tìm một chuyên luận giải thích rõ ràng, tường tận không dễ. Có người cho rằng đó là một chủ nghĩa, một trường phái; có người cho đó là một lý thuyết suông. Phần đông những người bênh vực lý thuyết này, thường xem nó như một chủ thuyết văn học mới nhất, vượt xa những trường phái, chủ thuyết văn học cũ như: lãng mạn, siêu thực, hiện sinh, đã lỗi thời. &lt;em&gt;Hậu hiện đại&lt;/em&gt; (posmoderne) của Lyotard mặc nhiên biến thành &amp;quot;&lt;em&gt;chủ nghiã hậu hiện đại&amp;quot;&lt;/em&gt; (postmodernisme), và thường được coi như một &lt;em&gt;chủ nghiã&lt;/em&gt; có khả năng hướng dẫn sáng tạo cho toàn bộ nghệ thuật tân tiến thời này.&lt;/p&gt;</description>
			</item>
	</channel>
</rss>
